Kì trước bài 1: Âm dương tương hợp, chúng ta đã tìm hiều về ý niệm âm dương trong giới vũ trụ để bạn làm cơ sở thứ nhất khi chọn sim. Nay xin mời bạn xem bài 2: Ngũ hành bản mệnh, giúp bạn thêm cơ sở thứ 2 khi xem sim của mình có đẹp hay không.
Ngũ hành là 5 loại ký hiệu, đại diện có thể chia thành 5 loại trạng thái sự vật. Đặc tính Ngũ hành tuy đến từ 5 loại vật chất tự nhiên Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.
Quy luật ngũ hành:
* Ngũ Hành tương sinh:
KIM sinh THỦY
THỦY sinh MỘC
MỘC sinh HỎA
HỎA sinh THỔ
THỔ sinh KIM
* Ngũ hành Tương khắc:
KIM khắc MỘC
MỘC khắc THỔ.
THỔ khắc THỦY.
THỦY khắc HỎA.
HỎA khắc KIM.
* Năm sinh tương ứng với mệnh:
Những năm sinh thuộc mệnh kim
Nhâm Thân 1932 – Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992 – Quý dậu 1993
Những năm sinh thuộc mệnh thủy
Bính Tý 1936 – Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 – Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 – Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 – Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 – Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 – Quý Hợi 1983; Bính Tý 1996 – Đinh Sửu 1997
Những năm sinh thuộc mệnh mộc
Nhâm Ngọ 1942 – Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 – Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 – Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý 1972 – Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 – Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 – Kỷ Tỵ 1989;
Những năm sinh thuộc mệnh hỏa
Giáp Tuất 1934 – Ất Hợi 1935; Mậu Tý 1948 – Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 – Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 – Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 – Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 – Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994 – Ất Hợi 1995
Những năm sinh thuộc mệnh thổ
Mậu Dần 1938 – Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 – Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 – Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 – Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 – Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 – Tân Mùi 1991; Mậu Dần 1998 – Kỷ Mão 1999.
* Con số tương ứng với mệnh
Số 1 – số 2 : Mệnh Mộc
Số 3 – số 4 : Mệnh Hỏa
Số 5 - Số 6 : Mệnh Thổ
Số 7 – số 8 : Mệnh Kim
Số 0 – số 9 : Mệnh Thủy
Trong sim quy ước số đứng cuối cùng đứng mệnh nào thì số đó thuộc mệnh đó.ví dụ số: 098.998.6799 Số 9 đứng cuối thì sim này thuộc mệnh thủy.
Ngũ hành là 5 loại ký hiệu, đại diện có thể chia thành 5 loại trạng thái sự vật. Đặc tính Ngũ hành tuy đến từ 5 loại vật chất tự nhiên Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.
Quy luật ngũ hành:
* Ngũ Hành tương sinh:
KIM sinh THỦY
THỦY sinh MỘC
MỘC sinh HỎA
HỎA sinh THỔ
THỔ sinh KIM
* Ngũ hành Tương khắc:
KIM khắc MỘC
MỘC khắc THỔ.
THỔ khắc THỦY.
THỦY khắc HỎA.
HỎA khắc KIM.
* Năm sinh tương ứng với mệnh:
Những năm sinh thuộc mệnh kim
Nhâm Thân 1932 – Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 – Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 – Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 – Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 – Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 – Ất Sửu 1985; Nhâm Thân 1992 – Quý dậu 1993
Những năm sinh thuộc mệnh thủy
Bính Tý 1936 – Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 – Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 – Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 – Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 – Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 – Quý Hợi 1983; Bính Tý 1996 – Đinh Sửu 1997
Những năm sinh thuộc mệnh mộc
Nhâm Ngọ 1942 – Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 – Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 – Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý 1972 – Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 – Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 – Kỷ Tỵ 1989;
Những năm sinh thuộc mệnh hỏa
Giáp Tuất 1934 – Ất Hợi 1935; Mậu Tý 1948 – Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 – Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 – Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 – Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 – Đinh Mão 1987; Giáp Tuất 1994 – Ất Hợi 1995
Những năm sinh thuộc mệnh thổ
Mậu Dần 1938 – Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 – Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 – Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 – Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 – Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 – Tân Mùi 1991; Mậu Dần 1998 – Kỷ Mão 1999.
* Con số tương ứng với mệnh
Số 1 – số 2 : Mệnh Mộc
Số 3 – số 4 : Mệnh Hỏa
Số 5 - Số 6 : Mệnh Thổ
Số 7 – số 8 : Mệnh Kim
Số 0 – số 9 : Mệnh Thủy
Trong sim quy ước số đứng cuối cùng đứng mệnh nào thì số đó thuộc mệnh đó.ví dụ số: 098.998.6799 Số 9 đứng cuối thì sim này thuộc mệnh thủy.
Dựa vào những phân tích trên từ đó bạn có thể chọn được sim hợp với bản mệnh của mình.
Hết
Mời bạn xem tiếp bài 3: Quan niệm dân gian trong sim phong thủy.
Bán Sim Viettel 10 số tam hoa, tứ quý, số tiến, hỗ trợ ĐK chính chủ, tìm sim phong thủy tốt nhất cho bạn.
- Shop sẵn có đầu số 0164 sẽ được chuyển về 034. Các đầu số khác vui lòng gọi cho shop.
- Hỗ trợ quý khách đăng ký chính chủ.,QUÝ KHÁCH MUA SIM CHỈ CẦN GỬI 2 MẶT CMT VÀ ẢNH CHÂN DUNG ĐỂ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ CHÍNH CHỦ MIỄN PHÍ.
- Hỗ trợ quý khách chuyển đổi gói cước theo nhu cầu.
- Hỗ trợ quý khách trong việc xem sim hợp phong thủy và tìm sim phong thủy cho quý khách lựa chọn
- Qúy khách mua hàng vui lòng làm theo các bước sau:
- Bước 1: Gọi cho shop số cần mua shop inbox tư vấn cho quý khách thêm về phần sim phong thủy cho khách.
- Bước 2: Quý khách đặt hàng shop sẽ tiến hàng sim cho khách free ship cho khách.
- CHI TIẾT VỀ DANH SÁCH SỐ HOẶC CÓ THẮC MẮC QUÝ KHÁCH VUI LÒNG ILIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI QUA PHẦN CHAT ZALO HOẶC QUA SDT 0868611335
- Địa chỉ liên hệ: Ngõ 120 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội.

Nhận xét
Đăng nhận xét